Bản ghi tên miền - DNS records
1. Bản ghi tên miền (DNS records) là gì ?
Là các hướng dẫn nằm trong máy chủ DNS (tên miền đăng ký tại iNET.VN thì máy chủ DNS là ns1.inet.vn và ns2.inet.vn) cung cấp thông tin về miền bao gồm địa chỉ IP nào được liên kết với miền đó và cách xử lý các yêu cầu cho miền đó. Các bản ghi này bao gồm các tệp văn bản được viết bằng cú pháp DNS (cú pháp DNS là một chuỗi ký tự hướng dẫn máy chủ DNS cần phải làm gì). Tất cả các bản ghi DNS cũng có ' TTL ', viết tắt của thời gian tồn tại và cho biết tần suất máy chủ DNS sẽ làm mới bản ghi đó (mặc định TTL bản ghi tên miền tại iNET là 3600).
2. Thông tin nào có trong bản ghi DNS?
- Mỗi bản ghi DNS chứa 4 trường chính: Type, Name, Data và TTL.

+ Type: Loại bản ghi DNS xác định phần domain mà mỗi bản ghi sẽ thay đổi. Các loại bản ghi quan trọng nhất để giúp bạn thiết lập và vận hành được đề cập bên dưới.
+ Name: Trường này cho phép bạn thêm tiền tố (hay chính xác hơn là hậu tố, vì tên miền về mặt kỹ thuật được đọc từ phải sang trái) vào tên miền chính. Nếu bạn đang thêm bản ghi cho một domain phụ, chẳng hạn như shop.example.com, bạn sẽ nhập “shop” vào trường này.
+ Data: Trường dữ liệu chứa thông tin khác nhau tùy thuộc vào loại bản ghi bạn đang tạo.
+ TTL: TTL là viết tắt của Time to Live. Đây là thời gian tính bằng giây để mọi thay đổi đối với bản ghi DNS có hiệu lực. Với TTL là 3600, tất cả các thay đổi đối với bản ghi ví dụ này sẽ được làm mới sau mỗi 3600 giây (1 giờ).
+ @: Ký tự đại diện cho tên miền chính. (Ví dụ trong hướng dẫn này tên miền chính sử dụng inet.name.vn = @)
3. Các loại bản ghi DNS phổ biến sử dụng tại iNET

3.1. Bản ghi A và AAAA
- Là bản ghi liên kết domain với một địa chỉ IP (IPv4 cho A, IPv6 cho AAAA). Nếu không có các bản ghi này, URL sẽ không trỏ đến địa chỉ IP của máy chủ và sẽ không hiển thị trang web. Hiện tượng này còn được gọi là “không phân giải”. Ngoài tên miền chính, bạn có thể sẽ thêm bản ghi A cho tên máy chủ của mình và bất kỳ tên miền phụ nào phân giải đến một máy chủ khác. Trường Giá trị bản ghi của loại bản ghi A sẽ luôn là địa chỉ IP.


3.2. Bản ghi CNAME
- Một bí danh trỏ đến một tên miền hoặc tên miền phụ khác, nhưng không bao giờ là địa chỉ IP. Bản ghi CNAME ánh xạ đến địa chỉ được phân giải từ tên miền hoặc tiên miền phụ trong Giá trị bản ghi . Bản ghi này cũng cần thiết nếu muốn thay đổi địa chỉ IP theo thời gian vì nó cho phép bạn thực hiện các thay đổi mà không ảnh hưởng đến dấu trang của người dùng, v.v..
Lưu ý: CNAME không áp dụng cho tên miền chính và không sử dụng giá trị là địa chỉ IP
VD: www.inet.name.vn trỏ CNAME đến inet.name.vn, như vậy mỗi lần thay đổi địa chỉ IP (bản ghi A hoặc AAAA) của inet.name.vn thì tên miền phụ www.inet.name.vn sẽ tự cập nhật theo giá trị mới.
3.3. Bản ghi MX

- Bản ghi xác định máy chủ mail cho quá trình trao đổi thư. Giống như bản ghi CNAME, bản ghi MX phải luôn trỏ đến một miền khác.

3.4. Bản ghi TXT
- Cho phép quản trị viên tên miền nhập văn bản vào Hệ thống DNS tên miền. Hiện nay phần lớn bản ghi TXT sử dụng cho việc tạo bản ghi xác minh quyền sở hữu tên miền và ngăn chặn thư rác email.
VD: mẫu bản ghi xác thực mail của Amazon

3.5. Bản ghi URL Redirect
- Sử dụng chuyển hướng tên miền hoặc tên miền phụ sang một địa chỉ URL mới. Giá trị bản ghi có thể là một URL cụ thế như: https://inet.vn/, https://inet.vn/vps, https://inet.vn/email,...
Lưu ý: Bạn chỉ cần cập nhật duy nhất bản ghi URL Redirect và không cần cập nhật bản ghi giá trị IP 202.92.4.5, hệ thống sẽ tự động cập nhật cho bạn. Ngoài ra bản ghi URL Redirect không áp dụng chuyển hướng https, nếu bạn muốn sử dụng chuyển hướng với tên miền có HTTPS (SSL) hãy trỏ về hosting hoặc máy chủ web để cài đặt SSL cho tên miền cần chuyển hướng, sau đó cấu hình chuyển hướng 301 trên dịch vụ.
VD: Truy cập đúng urlredirect.inet.name.vn hoặc http://urlredirect.inet.name.vn sẽ chuyển hướng đến URL website của iNET https://inet.vn/

VD: Lỗi khi gõ trình duyệt có HTTPS://urlredirect.inet.name.vn hệ thống sẽ không tự chuyển hướng được, do cần có SSL được cấp từ máy chủ web bạn dùng hoặc SSL có phí được cài lên máy chủ web.

3.6. Bản ghi URL FRAME
- Sử dụng khi bạn muốn hiển thị hiển thị nội dung website trên một tên miền khác. Thường được sử dụng nếu bạn muốn ẩn tên miền website gốc hoặc muốn nhiều tên miền sử dụng cùng 1 nội dung website.
Lưu ý:
- Tên miền sử dụng URL Frame không hoạt động khi truy cập HTTPS tương tự bản ghi URL Redirect.
- URL Redirect truy cập tên miền A sẽ chuyển hướng và hiển thị thông tin tên miền B trên trình duyệt còn URL Frame truy cập tên miền A sẽ chỉ hiển thị nội dung website và các giữ các URL tên miền B chứ không hiển thị tên miền B trên tranh tab địa chỉ trình duyệt.

Ví dụ: Sử dụng URL Frame để hiển thị nội dung web2.inet.name.vn cho tên miền web1.inet.name.vn. Kết quả trên thanh địa chỉ trình duyệt ta thấy được tên miền đang truy cập là web1.inet.name.vn đang hiển thị nội dung bài viết của website web2.inet.name.vn

3.7. Bản ghi Domain Redirect
- Là một bản ghi chuyển hướng tên miền và các URL của tên miền đó về chính xác 1 địa chỉ tên miền hoặc 1 giá trị URL chỉ định.
VD: Cập nhật bản ghi Domain Redirect, truy cập tên miền: http://domainredirect.inet.name.vn/ hoặc URL bất kỳ như http://domainredirect.inet.name.vn/dang-ky-ten-mien thì sẽ luôn chuyển hướng về chính xác URL: https://inet.vn

Tương tự các bản ghi URL Redirect, URL Frame, bản ghi Domain Redirect không hỗ trợ dưới dạng HTTPS.
3.8. Bản ghi SRV
- Là một bản ghi xác định dịch vụ, giống như MX nhưng dành cho các giao thức truyền thông khác và bao gồm cả cổng kết nối riêng biệt. Để hiểu hơn về bản ghi SRV cũng như cách sử dụng bạn có thể tham khảo hướng dẫn Hướng dẫn trỏ bản ghi SRV.
Hy vọng những thông tin hữu ích cho bạn. Vui lòng góp ý, bình luận bên dưới nếu có.